|
Tên sản phẩm |
Bánh gạo nếp |
|
Thành phần |
Trứng tươi (Lớn hơn hoặc bằng 43%), đường trắng, dầu thực vật, bột mì, bột gạo nếp (Lớn hơn hoặc bằng 7%), xi-rô sorbitol, glycerol, mono{2}} và diglyceride của axit béo, Span 60, este axit béo sucrose, este axit béo polyglycerol, hydroxypropyl distarch photphat, xanthan gum, disodium pyrophosphate, natri bicarbonate, natri stearoyl lactylate, xi-rô fructose, muối ăn, canxi dihydrogen photphat, canxi cacbonat, axit citric, canxi propionate, axit sorbic, hương liệu thực phẩm. |
|
Nhắc nhở về chất gây dị ứng |
Thành phần bao gồm lúa mì và các sản phẩm từ lúa mì, trứng và các sản phẩm từ trứng, sữa và các sản phẩm từ sữa. |
|
Phương pháp ăn uống |
Mở túi ra và ăn ngay |
|
Hạn sử dụng |
3 tháng |
|
Nơi xuất xứ |
Thành phố Huixian, tỉnh Hà Nam, Trung Quốc |
|
Tiêu chuẩn Trung Quốc |
GB/T 20977 |
|
Điều kiện bảo quản |
Vui lòng bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát |
Thành phần dinh dưỡng
|
MỤC |
Trên 100g |
Giá trị tham chiếu dinh dưỡng% |
|
|
Năng lượng |
1579 |
kj |
19% |
|
chất đạm |
7.7 |
g |
13% |
|
Mập |
18.7 |
g |
31% |
|
Chất béo bão hòa |
4.0 |
g |
20% |
|
Axit béo chuyển hóa |
0 |
||
|
Carbohydrate |
44.5 |
g |
15% |
|
Đường |
21.3 |
g |
|
|
Natri |
313 |
mg |
16% |


Đặc điểm của bánh gạo nếp là gì?
Bánh nếp là loại bánh được làm chủ yếu từ bột gạo nếp.
1. Đặc điểm kết cấu
Bề ngoài giòn, bên trong dai: Hầu hết các loại bánh gạo nếp đều có lớp vỏ giòn sau khi nướng, đồng thời vẫn giữ được kết cấu mềm, dính và tinh tế bên trong.
Dẻo và đàn hồi: Việc bao gồm bột gạo nếp mang lại độ đàn hồi và độ đàn hồi đặc biệt, mang lại độ căng rõ rệt khi cắn vào.
2. Hồ sơ hương vị
Mùi trứng đậm đà: Việc sử dụng nhiều trứng sẽ làm tăng hương vị trứng, với độ ngọt thường thấp hơn, phù hợp với những người thích món tráng miệng ít ngọt hơn.
Hương gạo nổi bật: Hương thơm tự nhiên của bột gạo nếp tạo thành hương vị cốt lõi.
Chú phổ biến: bánh gạo nếp, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy sản xuất bánh gạo nếp Trung Quốc
